đáo đầu

đáo đầu

Mùa đông đáo đầu, cây cối bắt đầu đâm chồi.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • Sắp kết thúc, sắp đến hồi cuối: Dùng để chỉ một sự việc, một quá trình đã diễn ra gần hết, sắp đến phần kết thúc.
    • Sắp tàn, sắp hết: Thường dùng để chỉ một giai đoạn, một thời kỳ sắp kết thúc.
  2. Trạng từ:

    • Vào lúc cuối cùng, vào hồi kết: Dùng để mô tả thời điểmphần cuối của một sự kiện, một câu chuyện.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Cuộc đời ông ấy đã đáo đầu. (Cuộc đời của ông ấy đã sắp kết thúc.)
    • Mùa đông đáo đầu, cây cối bắt đầu đâm chồi. (Mùa đông sắp tàn, cây cối bắt đầu đâm chồi.)
  • Trạng từ:

    • Vở kịch đáo đầu rồi mới biết hay dở. (Chỉ khi vở kịch đến hồi cuối mới biết được hay hay dở.)
    • Câu chuyện đáo đầu mới thấy được ý nghĩa thực sự. (Câu chuyện đến lúc kết thúc mới thấy được ý nghĩa thực sự.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "đáo đầu" trong văn chương cổ: Từ này thường xuất hiện trong văn học cổ hoặc cách nói trang trọng, ít dùng trong ngôn ngữ giao tiếp hàng ngày hiện đại.
    • Cuộc chiến trường kỳ rồi cũng đến hồi đáo đầu. (Cuộc chiến kéo dài rồi cũng đến hồi kết thúc.)
Biến thể từ gần giống
  • Kết thúc (động từ): chấm dứt, hoàn thành.

    • Buổi lễ đã kết thúc. (Buổi lễ đã chấm dứt.)
  • Tàn (tính từ/động từ): sắp hết, sắp chấm dứt (thường dùng cho mùa, đời người).

    • Mùa xuân sắp tàn. (Mùa xuân sắp hết.)
  • Cuối cùng (tính từ/trạng từ): ở vị trí sau cùng, phần chót.

    • Đây chương cuối cùng của cuốn sách. (Đây chương sau cùng của cuốn sách.)
Từ đồng nghĩa
  • Sắp hết: gần như không còn nữa.
  • Sắp tàn: sắp chấm dứt, kết liễu.
  • Cận kề: rất gần, sắp đến (thường dùng cho thời điểm).
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

(Không cụm động từ đặc thù nào được tạo thành trực tiếp từ "đáo đầu")

Thành ngữ liên quan
  • Đáo để: (thành ngữ) chỉ sự tinh quái, ranh mãnh, khôn lỏi.
    • Đứa trẻ đó rất đáo để. (Đứa trẻ đó rất tinh quái.)